Bộ ảnh Nội thất Căn hộ mới nhất – 9-2019

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bài viết mới

Kho tư liệu ảnh nội thất căn hộ

KHO TƯ LIỆU ẢNH NỘI THẤT – SAIGONPHOTOS.COM

Đây là kho tư liệu lưu trữ (có chọn lọc) trong năm 2019 của trang web saigonphotos.com. Vì là dạng “kho” nên chưa có sự sắp xếp hệ thống, nhưng bạn có thể tham khảo để nắm được chất lượng cũng như số lượng thực hiện của đội ngũ thực hiện trang web.

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bài viết mới

#4 ĐỘNG THIÊN ĐƯỜNG-QUẢNG BÌNH-VIÊT NAM

#4 Động Thiên Đường – Quảng Bình, Việt Nam

004-dong-thien-duong-quang-binh
©saigonphotos.com

Free download ảnh với độ phân giải cao hơn!

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bài viết mới

#9 ĐỘNG THIÊN ĐƯỜNG, QUẢNG BÌNH, VIỆT NAM

#9 Động Thiên Đường – Quảng Bình, Việt Nam

009-dong-thien-duong-quang-binh
©saigonphotos.com

Free download ảnh với độ phân giải cao hơn!

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bài viết mới

#7 ĐỘNG THIÊN ĐƯỜNG – QUẢNG BÌNH – VIỆT NAM

#7 Động Thiên Đường – Quảng Bình, Việt Nam

007-dong-thien-duong-quang-binh
©saigonphotos.com

Free download ảnh với độ phân giải cao hơn!

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bài viết mới

NỘI THẤT CĂN HỘ KHUNG HÌNH ĐỨNG

Nội thất căn hộ khung hình đứng

     Khung hình đứng thường dùng cho thể loại hình chân dung và khung hình nằm ngang thường phù hợp cho thể loại phong cảnh. Trong lĩnh vực hình ảnh, từ sự phù hợp này mà người ta biến thành “thuật ngữ” để diễn tả “tư thế” của bức hình. Cụ thể, từ “landscape” (phong cảnh) mô tả thể loại hình ngang, và từ “Portrait” (chân dung) mô tả khung hình ở trạng thái đứng. Hai thuật ngữ này ứng dụng từ trong  các giao diện in ấn của máy tính – máy in cho đến các hình thức bố cục khác.

Hình chụp thể loại dành cho căn hộ đương nhiên ở trạng thái landscape để diễn tả được sự rộng rãi của không gian hoặc  của một căn phòng cụ thể . Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, khung hình thể loại portrait lại đem đến những hiệu quả rất tốt. Bộ ảnh dưới đây của saigonphotos.com là một ví dụ cho điều đó.

© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com
© saigonphotos.com

Bài viết mới

Bộ ảnh căn hộ 2019

5DSR – Camera siêu độ phân giải trong dòng máy DSLR

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

PHẦN 2: 5DSR - Camera siêu độ phân giải trong dòng máy DSLR.

SAIGONPHOTOS.COM

     Bài viết này mô tả những trải nghiệm  thực tế sau nhiều năm sử dụng máy ảnh kỹ thuật số (KTS) cao cấp có độ phân giải siêu cao của hãng Canon: 5DSR. Đối với dòng máy full-frame có cảm biến ảnh lớn, chất lượng cao, cộng thêm độ phân giải siêu cao khiến cho dòng này có nhiều ưu thế đáng ghi nhận. Không chỉ đơn giản là mang lại những hình ảnh có độ phân giải lớn, sự lợi hại của Canon 5DSR hỗ trợ cho nhiếp ảnh gia nhiều tình huống khi phối hợp với lens hay xử lý bố cục cho ảnh mà những dòng máy ảnh có độ phân giải không cao sẽ khó sánh bằng.

Canon 5DSR

GIỚI THIỆU

Máy ảnh EOS 5DSR mới tạo ra những bức ảnh tuyệt đẹp rõ nét và độ phân giải cao. Với độ phân giải đáng kinh ngạc 50.6 megapixel, chiếc máy ảnh pixel siêu cao này có tốc độ chụp liên tục tối đa lên tới khoảng 5 hình/giây. Với các tính năng khác như 61 điểm lấy nét tự động (AF) dạng lưới mật độ cao và hệ thống EOS iTR, EOS 5DS thực sự là chiếc máy ảnh pixel siêu cao vượt trội.

  • Cảm biến CMOS fullframe 50,6-megapixel.
  • 2 chip DIGIC 6
  • Cảm biến đo sáng 150.000-pixel RGB + IR, 252 vùng

Hình ảnh sắc nét đến từng chi tiết nhỏ

Nhờ cảm biến CMOS fullframe 50.6 megapixel, đến nay EOS 5DS R là máy ảnh EOS có độ phân giải cao nhất trong lịch sử Canon. EOS 5DS R thể hiện cả những chi tiết nhỏ nhất và mang lại hình ảnh đẹp mắt nhờ tính năng loại bỏ hiệu ứng bộ lọc khử răng cưa (LPF) giúp phát huy tối đa năng lực của cảm biến 50.6 megapixel. Khi ở chế độ crop 1.3x và 1.6x, người sử dụng vẫn có thể lưu giữ những hình ảnh có độ phân giải ấn tượng lần lượt là 30.5 và 19.6 megapixel.

Loại bỏ bộ lọc Low-Pass

EOS 5DS R được thiết kế để loại bỏ hiệu ứng của bộ lọc LPF. Việc loại bỏ này tương tự việc loại bỏ bộ lọc LPF và sẽ giúp phát huy tối đa khả năng phân giải ban đầu của cảm biến xấp xỉ 50.6 megapixel để đảm bảo mang lại những hình ảnh với chất lượng cao nhất và độ nét khiến bạn phải sững sờ.

Hệ thống kiếm soát độ rung của gương lật

Một nét mờ vì rung máy, dù là nhỏ nhất, cũng đủ để làm hỏng một bức ảnh hoàn hảo. Sử dụng cơ cấu cam để giảm mờ do rung máy, máy ảnh EOS 5DS R mới có một hệ thống giúp kiểm soát độ rung của gương lật. Cơ cấu này cho phép hãm rung, hiện tượng xảy ra khi gương lật chuyển động. Nhờ đó, khả năng phân giải của chiếc máy ảnh được thể hiện đầy đủ vì nó giúp giảm hiện tượng mờ hình do rung máy đồng thời giúp màn trập làm việc êm ái và nhẹ nhàng.

Phần này dành cho người tìm hiểu tỉ mỉ về máy ảnh, là toàn bộ thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, rất nhiều nội dung nên chỉ cần đọc lướt hoặc bỏ qua bằng cách nhấp vào thẻ “Bài viết” bên cạnh.

Loại máy ảnh 
Loại máy ảnhDòng máy ảnh AF/AE số, phản xạ đơn ống kính
Phương tiện ghi hìnhThẻ CF (Loại I, hỗ trợ UDMA 7 )
Thẻ nhớ SD / SDHC* / SDXC*

* Tương thích với các loại thẻ UHS-I.

Kích thước bộ cảm biến ảnhXấp xỉ 36,0 x 24,0mm
Compatible lenses

Các loại ống kính EF của Canon

*Trừ ống kính EF-S và EF-M
(Chiều dài tiêu cự ống kính tương đương loại phim 35mm bằng xấp xỉ 1,6x chiều dài tiêu cự ống kính được hiển thị trên ống kính)

Ngàm gắn ống kínhNgàm gắn EF của Canon
Bộ cảm biến ảnh 
Loại cảm biếnCảm biến CMOS
Effective pixels

Xấp xỉ 50,6 megapixels

* làm tròn số tới gần nhất 10,000th.

Tỉ lệ khuôn hình3:2
Tính năng xóa bụi bẩn trên dữ liệuTự động xóa/ Xóa bằng tay, Xóa bụi bẩn bám trên dữ liệu
Hệ thống ghi hình 
Định dạng ghi hìnhQuy tắc thiết kế dành cho hệ thống file máy ảnh (DCF) 2.0
Loại ảnhJPEG, RAW (nguyên bản 14-bit của Canon)
Có thể ghi đồng thời ảnh định dạng RAW+JPEG
Số lượng điểm ảnh ghi hìnhL (Ảnh cỡ lớn):Xấp xỉ 50,3 megapixels (8688 x 5792)
M1 (Ảnh cỡ trung 1):Xấp xỉ 39,3 megapixels (7680 x 5120)
M2 (Ảnh cỡ trung 2):Xấp xỉ 22,1 megapixels (5760 x 3840)
S1 (Ảnh cỡ nhỏ 1):Xấp xỉ 12,4 megapixels (4320 x 2880)
S2 (Ảnh cỡ nhỏ 2):Xấp xỉ 2,5 megapixels (1920 x 1280)
S3 (Ảnh cỡ nhỏ 3):Xấp xỉ 0,35 megapixels (720 x 480)
RAW:Xấp xỉ 50,3 megapixels (8688 x 5792)
M-RAW:Xấp xỉ 28,0 megapixels (6480 x 4320)
S-RAW:Xấp xỉ 12,4 megapixels (4320 x 2880)
Crop/ Tỉ lệ khuôn hìnhChụp crop ảnh và chụp với tỉ lệ khuôn hình cài đặt Full-frame / Xấp xỉ 1,3x (crop) / Xấp xỉ 1,6x (crop) / 1:1 (tỉ lệ khuôn hình) / 4:3 (tỉ lệ khuôn hình) / 16:9 (tỉ lệ khuôn hình)
Chức năng ghi hìnhChuẩn, tự động chuyển thẻ, ghi riêng rẽ, ghi lên nhiều thẻ
Tạo/ Chọn thư mục:Có sẵn
Đặt tên fileMã cài đặt trước. Cài đặt người sử dụng 1/ Cài đặt người sử dụng 2
Đánh số fileĐánh số liên tiếp, tự động đánh số lại, đánh số lại bằng tay
Xử lí ảnh trong khi chụp 
Kiểu ảnhChụp tự động, chụp tiêu chuẩn, chụp chân dung, chụp phong cảnh, chụp chi tiết mịn, chụp trung tính, chụp giữ nguyên, chụp đơn sắc, ảnh User Def. 1 – 3
Cân bằng trắng

Cân bằng trắng tự động (ưu tiên môi trường), cân bằng trắng tự động (ưu tiên tông màu trắng), cài đặt trước cân bằng trắng ( ánh sáng ban ngày, bóng râm, có mây, ánh sáng đèn tròn, ánh sáng đèn huỳnh quang, đèn flash), tùy chọn ánh sáng, cài đặt nhiệt màu (xấp xỉ 2500–10000 K), Có thể chỉnh sửa cân bằng trắng và gộp cân bằng trắng

* có thể truyền thông tin nhiệt màu đèn Flash

Giảm nhiễuÁp dụng với chụp ảnh bù phơi sáng và ISO tốc độ cao
Chỉnh sửa độ sáng ảnh tự độngTự động tối ưu hóa nguồn sáng
Ưu tiên tông màu nổi bật
Chỉnh sửa ánh sáng vùng ngoại viChỉnh sửa ánh sáng vùng ngoại biên, bù quang sai, chỉnh méo hình
Kính ngm 
LoạiLăng kính năm mặt
Độ che phủChiều dọc / chiều ngang: xấp xỉ 100% (với điểm mắt xấp xỉ 21mm)
Phóng to / Thu nhỏXấp xỉ 0,71x (-1m–1 với ống kính 50mm ở vô cực nfinity)
Điểm mắtXấp xỉ 21mm (từ trung tâm thị kính mức -1 m–1)
Điều chỉnh khúc xạ tích hợpXấp xỉ -3,0 – +1,0 m–1 (dpt)
Màn hình ngắmCố định
 Hiển thị đường lướiCó sẵn
Hiển thị mức chia điện tửCó sẵn
Hiển thị cài đặt chức năngPin, cân bằng trắng, chế độ chụp, thao tác AF, chế độ đo sáng, chất lượng ảnh: JPEG / RAW, dò tìm nháy ảnh, biểu tượng cảnh báo
GươngLoại trả nhanh
Ngắm trước trường ảnh sâu
Ly nét t đng 
LoạiĐăng kí hình ảnh thứ cấp TTL, dò tìm lệch pha với bộ cảm biến dành riêng AF
Các điểm AF

61 điểm (điểm AF căng nét chéo: tối đa 41 điểm)

* Số lượng điểm AF có sẵn, điểm căng nét chéo, điểm căng nét chéo đúp có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại ống kính
* Lấy nét điểm căng nét chéo đôi ở mức f/2.8 với 5 điểm AF được gióng thẳng hàng dọc ở vùng trung tâm.
(Nhóm AF: Khi sử dụng ống kính nhóm A)

Phạm vi độ sáng lấy nétEV -2 – 18 (Điều kiện: điểm AF nhạy ở vùng trung tâm f/2.8-, AF chụp một điểm, nhiệt độ phòng, ISO 100)
Thao tác lấy nétOne Shot, AI Servo, AI Focus, lấy nét bằng tay (MF)
Chế độ lựa chọn vùng AFAF đơn điểm (lựa chọn bằng tay), AF đơn điểm (lựa chọn bằng tay), mở rộng điểm AF (lựa chọn bằng tay: lên, xuống, trái và phải), mở rộng điểm AF (lựa chọn bằng tay: vùng xung quanh), AF vùng (lựa chọn vùng AF bằng tay), lựa chọn AF tự động 61 điểm
Điểu kiện lựa chọn điểm AF tự động

Dựa theo cài đặt EOS iTR AF (tích hợp AF với mặt của vật chụp/thông tin màu)

* iTR: Dõi theo và nhận dạng thông minh

Công cụ cấu hình AFTrường hợp 1 – 6
Đặc điểm lấy nét AI ServoTheo dõi độ nhạy, tăng tốc/giảm tốc dõi theo vật chụp, tự động chuyển đổi điểm AF
Chức năng tùy chọn AF16 chức năng
Điều chỉnh AFTiểu điều chỉnh (tất cả các ống kính gắn trên một ren, điều chỉnh bằng ống kính)
Tia sáng hỗ trợ AFMột loạt các đèn flash nhỏ phát sáng bởi đèn flash tích hợp
Điu chnh đ phơi sáng 
Các chế độ đo sáng

Xấp xỉ 150.000 điểm RGB + bộ cảm biến đo sáng IR và đo sáng toàn khẩu độ TTL vùng 252 điểm ở khẩu độ tối đa Hệ EOS iSA (phân tích vật chụp thông minh)

• đo sáng toàn bộ (kết hợp với tất cả các điểm AF)
• đo sáng từng phần (Xấp xỉ 6,1% kính ngắm ở vùng trung tâm)
• đo sáng điểm (Xấp xỉ 1,3% kính ngắm ở vùng trung tâm)
• đo sáng trung bình trọng điểm vùng trung tâm

Phạm vi đo sángEV 1 – 20 (ở nhiệt độ phòng, ISO 100)
Điều chỉnh độ phơi sángChương trình AE (tự động lựa chọn cảnh thông minh, chụp chương trình), AE ưu tiên màn trập, AE ưu tiên khẩu độ, phơi sáng bằng tay, phơi sáng đèn tròn
Tốc độ ISO
(thông số phơi sáng khuyên dùng)

Tự động lựa chọn cảnh chụp thông minh: cài đặt tự động ISO 100 – ISO 3200

P, Tv, Av, M, B: Auto ISO, ISO 100 – ISO 6400 (tăng giảm toàn điểm hoặc 1/3 điểm), hoặc ISO  mở rộng đến L (tương đương với ISO 50) hoặc H (tương đương với ISO 12800)

Bù phơi sángBù phơi sáng bằng tay:±5 điểm, tăng giảm 1/3 hoặc 1/2 điểm
AEB:±3 điểm, tăng giảm 1/3 hoặc 1/2 điểm
(có thể kết hợp với bù phơi sáng bằng tay)
Khóa AETự động:Áp dụng ở chế độ AF chụp một ảnh với tính năng lấy sáng toàn bộ khi lấy được nét
Bằng tay:Bằng phím khóa AE
Chống nháyCó thể
Hẹn giờCó thể cài đặt chụp ảnh ngắt quãng và đếm ảnh
Hẹn giờ đèn trònCó thể cài đặt thời gian phơi sáng đèn tròn
Chp HDR 
Điều chỉnh phạm vi tương phản độngTự động, ±1 EV, ±2 EV, ±3 EV
Hiệu ứngTự nhiên, chuẩn nghệ thuật, nghệ thuật sống động, bôi đậm nghệ thuật, dập nổi nghệ thuật
Căn ảnh tự độngCó thể
Chế đ phơi sáng nhinh 
Phương pháp chụpƯu tiên Chức năng/điều chỉnh, ưu tiên chụp liên tiếp
Số lượng phơi sáng2 đến 9 ảnh
Kiểm soát phơi sáng nhiều ảnhGắn, trung bình, sáng, tối
Màn trp 
LoạiMàn trập tiêu cự phẳng điều khiển điện tử
Tốc độ màn trập1/8000 giây đến 30 giây (tổng phạm vi tốc độ màn trập; phạm vi có sẵn khác nhau tùy theo từng chế độ chụp), đèn tròn, xung X ở 1/200 giây
H thng chp 
Các chế độ chụpChụp một ảnh, chụp liên tiếp tốc độ cao, chụp liên tiếp tốc độ thấp, chụp một ảnh yên tĩnh, chụp liên tiếp yên tĩnh, chụp hẹn giờ/ điều khiển từ xa sau 10 giây, chụp hẹn giờ/ điều khiển từ xa sau 2 giây
Tốc độ chụp liên tiếpChụp liên tiếp tốc độ cao:Tối đa xấp xỉ 5,0 ảnh/giây
Chụp liên tiếp tốc độ thấp:Tối đa xấp xỉ 3,0 ảnh/giây
Chụp liên tiếp yên tĩnh:Tối đa xấp xỉ 3,0 ảnh/giây
Số ảnh tối đaẢnh JPEG đẹp / Cỡ lớn:Xấp xỉ 31 ảnh (Xấp xỉ 510 ảnh)
Ảnh RAW:Xấp xỉ 12 ảnh (Xấp xỉ 14 ảnh)
Ảnh RAW+ ảnh JPEG đẹp / cỡ lớn:Xấp xỉ 12 ảnh (Xấp xỉ 12 ảnh)
*số liệu dựa theo tiêu chuẩn thử nghiệm của Canon (ISO 100 và Kiểu ảnh chuẩn) và thẻ nhớ CF dung lượng 8GB
* số liệu trong ngoặc đơn áp dụng cho UDMA chế độ 7, với thẻ CF dựa theo tiêu chuẩn thử nghiệm của Canon
Đèn Speedlite bên ngoài 
Đèn Speedlites tương thíchTương thích với đèn Speedlites seri EX
Lấy sáng đèn flashĐèn flash tự động  E-TTL II
Bù phơi sáng đèn Flash±3 điểm tăng giảm 1/3 hoặc 1/2 điểm
Khóa FE
Ngõ cắm PCKhông
Kiểm soát đèn FlashCài đặt chức năng đèn, cài đặt chức năng đèn Flash C.Fn
Chp ngm trc tiếp 
Phương pháp lấy nét

Hệ AF dò tìm tương phản (dò tìm khuôn mặt + dõi theo, vùng linh hoạt – đơn ảnh

Lấy nét bằng tay (có thể phóng to gấp 6x và 16x để kiểm tra tiêu cự)

Lấy nét liên tụcCó thể
Phạm vi độ sáng lấy nétEV 0 – 18 (ở nhiệt độ phòng, ISO 100)
Các chế độ đo sángQuét sáng toàn bộ (315 vùng), quét sáng từng phần (Xấp xỉ 6,4% màn hình ngắm trực tiếp), quét điểm (Xấp xỉ 2,8% màn hình ngắm trực tiếp), quét sáng trung bình trọng điểm vùng trung tâm
Phạm vi đo sángEV 0 – 20 ((ở nhiệt độ phòng, ISO 100)
Chụp yên tĩnhCó (chế độ 1 và 2)
Hiển thị đường lưới3 loại
Quay phim 
Định dạng ghi hìnhMOV
Nén phimMPEG-4 AVC / H.264
Tỉ lệ bít biến thiên (trung bình)
Định dạng ghi âmLinear PCM
Recording size and frame rateFull HD (1920×1080)29,97p / 25,00p / 23,98p
HD (1280×720)59,94p / 50,00p
VGA (640×480)29,97p / 25,00p
Phương pháp nénALL-I (để biên tập / I-only), IPB (chuẩn)
Kích thước fileFull HD (29,97p / 25,00p / 23,98p) / ALL-I:Xấp xỉ 654 MB/phút
Full HD (29,97p / 25,00p / 23,98p) / IPB (chuẩn):Xấp xỉ 225 MB/phút
HD (59,94p / 50,00p) / ALL-I:Xấp xỉ 583 MB/phút
HD (59,94p / 50,00p) / IPB (chuẩn):Xấp xỉ 196 MB / phút
(29,97p / 25,00p) / IPB (chuẩn)
VGA:Xấp xỉ 78 MB/phút
Yêu cầu về thẻ
(tốc độ ghi/đọc)
Thẻ CFALL-I: 30 MB/giây hoặc nhanh hơn, IPB: 10 MB/ giây hoặc nhanh hơn
Thẻ SDALL-I: 20 MB/ giây hoặc nhanh hơn, IPB: 6 MB/ giây hoặc nhanh hơn
Phương pháp lấy nét

Hệ AF dò tìm tương phản (dò tìm mặt vật chụp + dõi theo, vùng đa điểm- đơn điểm

Lấy nét bằng tay (có thể phóng  to xấp xỉ 6x và 16x để kiểm tra tiêu cự)

Movie servo AFCó thể
Phạm vi đo sángEV 0 – 18 (ở nhiệt độ phòng, ISO 100)
Các chế độ đo sáng

đo sáng trung bình trọng điểm vùng trung tâm và đo sáng toàn bộ với bộ cảm biến

• tự động cài đặt bằng phương pháp lấy nét

Phạm vi đo sángEV 0 – 18 (ở nhiệt độ phòng, ISO 100)
Điều chỉnh phơi sángChụp phơi sáng tự động (chương trình AE dành cho quay phim), AE ưu tiên màn trập, AE ưu tiên khẩu độ và phơi sáng bằng tay
Bù phơi sáng±3 điểm tăng giảm 1/3 điểm (±5 điểm khi chụp ảnh tĩnh)
Tốc độ ISO
(thông số phơi sáng khuyên dùng)
Đối với chụp cảnh thông minh phơi sáng tự động: cài đặt tự động ISO 100 – ISO 6400
P, Av, B(tự động cài đặt ISO 100 – ISO 6400, mở rộng tới H (tương đương ISO 12800)
M:ISO tự động (tự động cài đặt  ISO 100 – ISO 6400), cài đặt bằng tay ISO 100 – ISO 6400 (tăng giảm 1/3 hoặc toàn bộ điểm), mở rộng tới H (tương đương ISO 12800)
Mã thời gianHỗ trợ
Khung thấpTương thích với 59.94p / 29.97p
Ghi tiếng

Microphone phút tích hợp, có sẵn ngõ cắm  microphone stereo bên ngoài

Mức ghi tiếng có thể điều chỉnh, có bộ lọc gió, mạch giảm âm

Hiển thị đường lưới3 loại
Ghi phim theo quãng

Có thể cài đặt quay phim theo quãng và số lượng ảnh chụp

Có thể xem quãng thời gian ghi hình, độ dài phim và dung lượng thẻ nhớ còn lại

Chụp ảnh tĩnhCó thể
Màn hình LCD 
LoạiMàn hình tinh thể lỏng, màu TFT
Kích thước màn hình và điểm ảnhRộng 8,1cm (3,2in) (3:2) với xấp xỉ 1,04 triệu điểm ảnh
Điều chỉnh độ sángTự động (tối, chuẩn, sáng), Điều chỉnh bằng tay (7 mức)
Mức chia điện tử
Ngôn ngữ giao diện25
Trợ giúpCó thể hiển thị
Playback 
Image display formatsHiển thị một ảnh, hiển thị một ảnh + thông tin (thông tin cơ bản, thông tin chụp hình, histogram, cân bằng trắng, kiểu ảnh 1, kiểu ảnh 2, không gian màu. Giảm nhiễu, chỉnh sửa quang sai ống kính), ảnh index ((4 / 9 / 36 / 100 ảnh), hiển thị hai ảnh
Cảnh báo sáng quáNhấp nháy hiển thị quá mức sáng
Hiển thị điểm AFCó thể
Hiển thị đường lưới3 loại
Phóng to zoomXấp xỉ 1,5x – 6x, có thể cài đặt phóng ảnh ban đầu hoặc vị trí ảnh
Phương pháp trình duyệt ảnhNhảy một ảnh, nhảy ảnh thứ 10 hoặc 100, nhảy theo ngày chụp, nhảy theo thư mục, nhảy theo phim, nhảy ảnh tĩnh, nhảy theo đánh giá
Xoay ảnhCó thể
Rating
Xem lại phimCó thể xem (màn hình LCD, HDMI), loa tích hợp
Xem trình duyệtXem tất cả ảnh, xem theo ngày, xem theo thư mục, xem theo phim, xem theo ảnh tĩnh, xem theo ảnh bảo vệ xem theo đánh giá
Bảo vệ ảnhCó thể
Sao chép ảnhCó thể
X lí hu kì nh 
Xử lí ảnh RAW trên máyChỉnh sửa độ sáng, cân bằng trắng, kiểu ảnh, tự động tối ưu hóa nguồn sáng, giảm nhiễu tốc độ ISO cao, chất lượng ghi hình JPEG, không gian màu, chỉnh sửa ánh sáng vùng ngoại biên, chỉnh sửa méo hình, chỉnh sửa quang sai.
Thay đổi cỡ ảnhCó thể
CropCó thể
In trc tiếp 
Máy in tương thíchMáy in tương thích PictBridge
Loại ảnh có thể inẢnh JPEG và RAW
Trình tự inTương thích DPOF Version 1.1
Chuyển ảnh 
Các file ảnh có thể chuyểnẢnh tĩnh (ảnh JPEG, RAW, RAW+JPEG), phim
Các chc năng tùy chn 
Các chức năng tùy chọn16
Điều chỉnh tùy chọn nhanhCó sẵn
Đăng kí My MenuCó thể đăng kí tới 5 màn hình
Các chế độ chụp tùy chọnĐăng kí dưới chế độ Xoay C1, C2 hoặc C3
Thông tin bản quyềnĐăng nhập và Bao gồm
Kết ni giao tiếp ngưi s dng 
Ngõ cắm sốSuperSpeed USB (USB 3.0)
Kết nối giao diện máy tính, in trực tiếp, bộ chuyển file không dây WFT-E7 (Ver. 2), thiết bị nhận GPS GP-E2, kết nối trạm CS100
Ngõ RA HDMI miniLoại C (tự động chuyển độ phân giải), tương thích CEC
Ngõ VÀO microphone cắm ngoàiGiắc cắm mini stereo đường kính 3,5mm
Ngõ cắm điều khiển từ xaDành cho điều khiển từ xa loại  N3
Điều khiển từ xa không dâyTương thích với Điều khiển từ xa RC-6
Thẻ Eye-FiTương thích
Ngun đin 
Pin

Bộ pin LP-E6N / LP-E6, số lượng 1

* Nguồn AC có thể cấp qua bộ điều hợp  ACK-E6.
* Khi gắn hộp pin BG-E11, có thể sử dụng pin AA / R6.

Số lượng ảnh có thể ghiChụp qua kính ngắm:Xấp xỉ 700 ảnh ở nhiệt độ phòng (23°C / 73°F),
Xấp xỉ 660 ảnh ở nhiệt độ thấp (0°C / 32°F)
Chụp ngắm trực tiếp:Xấp xỉ 220 ảnh ở nhiệt độ phòng (23°C / 73°F),
Xấp xỉ 210 ảnh ở nhiệt độ thấp (0°C / 32°F)
* khi bộ pin LP-E6N được sạc đầy.
Thời gian quay phimỞ 23°C / 73°FXấp xỉ 1giờ 30 phút
Ở 0°C / 32°FXấp xỉ 1giờ 25 phút
* khi bộ pin LP-E6N được sạc đầy.
Kích thưc và Trng lưngXấp xỉ 152,0 x 116,4 x 76,4mm / 5,98 x 4,58 x 3,01in.
Kích thước (W x H x D)Xấp xỉ 930g / 32,80oz. (theo chỉ dẫn của CI)
Trọng lượngXấp xỉ 845g / 29,80oz. (chỉ tính thân máy)
Môi trưng vn hành 
Phạm vi nhiệt độ làm việc0°C – 40°C / 32°F – 104°F
Độ ẩm khi làm việc85% hoặc thấp hơn
Bộ pin LP-E6N 
Loại pinPin lithi ion loại sạc được
Hiệu điện thế chuẩn7,2V DC
Dung lượng pin1865mAh
Phạm vi nhiệt độ làm việc0°C – 40°C / 32°F – 104°F
Độ ẩm khi làm việc85% hoặc thấp hơn
Kích thước (W x H x D)Xấp xỉ 38,4 x 21,0 x 56,8mm / 1,51 x 0,83 x 2,24in
Trọng lượngXấp xỉ 80g / 2,82oz. (không tính nắp bảo vệ)
Bộ sạc LC-E6 
Pin tương thíchBộ pin LP-E6N / LP-E6
Thời gian sạcXấp xỉ 2 giờ 30 phút
Nguồn điện100 – 240V AC (50 / 60Hz)
Nguồn ra8,4V DC / 1,2A
Phạm vi nhiệt độ làm việc5°C – 40°C / 41°F – 104°F
Độ ẩm khi làm việc85% hoặc thấp hơn
Kích thước (W x H x D)Xấp xỉ 69,0 x 33,0 x 93,0mm / 2,7 x 1,3 x 3,7in.
Trọng lượngXấp xỉ 130g / 4,6oz.
Bộ sạc LC-E6E 
Pin tương thíchBộ pin LP-E6N / LP-E6
Chiều dài dây nguồnXấp xỉ 1m / 3,3ft.
Thời gian sạcXấp xỉ 2 giờ 30 phút
Nguồn điện100 – 240V AC (50/60 Hz)
Nguồn ra8,4 VDC / 1,2 A
Phạm vi nhiệt độ làm việc5°C – 40°C / 41°F – 104°F
Độ ẩm khi làm việc85% hoặc thấp hơn
Kích thước (W x H x D)Xấp xỉ 69,0 x 33,0 x 93,0mm / 2,7 x 1,3 x 3,7in.
Trọng lượngXấp xỉ 125g / 4,4oz. (không tính dây nguồn)

(Xem bên dưới)

     Như đã giới thiệu ở phần 1, máy ảnh này ra đời vào đầu năm 2015. Trong sự kiện ra mắt bộ đôi Canon 5DS và Canon 5DS R đình đám này, nhà sản xuất Nhật Bản cũng đã chính thức trình làng ống kính (lens) Canon EF 11-24mm F/4L USM. Cả hai đều rất cao cấp, có những thông số ấn tượng và thu hút mạnh mẽ giới truyền thông trong lĩnh vực thiết bị ảnh.

     Về chất lượng hình ảnh cũng như các khả năng xử lý tình huống , 5DSR cũng tương tự như các dòng máy 5D khác của Canon, chỉ chênh lệch hơn thua nhau ít nhiều ở thế hệ của mỗi dòng. Thí dụ có thể hơn 5D Mark III một ít và thua 5D Mark IV một ít về phương diện tính năng sản phẩm. Nhưng bài viết chủ yếu phân tích về khả năng vượt trội của 5DSR (hoặc 5DS) trong thực tế sử dụng nhờ ưu thế do có độ phân giải ảnh siêu cao mang lại.

SỬ DỤNG THỰC TẾ:

     Do ảnh có độ phân giải siêu cao, điều đầu tiên liên quan đến chi phí đầu tư là thẻ nhớ (memory) phải là loại có dung lượng lớn đồng thời thẻ nhớ phải có tốc độ ghi hình cao. Một thẻ nhớ thông thường chỉ vài trăm ngàn, nhưng với 5DSR, thẻ nhớ 64Gb tốc độ cao phải vài triệu thì người chụp mới yên tâm “tăng gia sản xuất” mà không sợ bị “treo” máy hay hết bộ nhớ giữa chừng. Hãy hình dung chụp một file ảnh bao gồm file nén và file thô (định dạng Raw) có khi lên đến cả trăm Mb mỗi ảnh tuỳ vào chi tiết của nội dung ảnh. Điều đó có nghĩa cứ bấm chừng 10-12 shot là mất hết… 1 Gigabite bộ nhớ. Nếu gặp tình huống phải chụp liên tục nhiều ảnh để không bị mất khoảnh khắc, một thẻ nhớ (memory) bình thường không thể đáp ứng được tốc độ cần đáp ứng ghi hình của máy. 

     Điều quan trọng tiếp theo là vấn đề xử lý ảnh sau khi chụp. Không đơn giản chỉ là vài bức ảnh có độ phân giải siêu lớn. Vấn đề nằm ở chỗ phần mềm xử lý ảnh phải tải vào hàng trăm bức ảnh có độ phân giải siêu cao để xử lý. Việc này đòi hỏi cấu hình của máy tính phải cao, đồng thời card đồ hoạ cho computer phải cực mạnh, nâng chi phí đầu tư cho bộ máy tính tối thiểu 50-60 triệu đồng trở lên thì mới chạy trơn tru và đáp ứng thời gian nhanh chóng (chỉ vài giây/ảnh). Những máy có cấu hình thấp hơn sẽ tỉ lệ nghịch bình phương với tốc độ xử lý cho chỉ mỗi 1 bức ảnh (Máy thông thường có khi xử lý mất cả phút cho mỗi ảnh – đó là khoảng thời gian dài lê thê khi mà bạn phải xử lý vài chục bức hình trở lên). 

     Một điều quan trọng không kém nữa là vấn đề ống kính (lens). Không riêng gì 5DSR mà đối với tất cả các dòng máy đắt tiền khác, bạn không thể gắn vào đó những ống kính tuy thuộc hệ cao cấp dành cho hệ full-frame, nhưng thông số thấp kém, ống kính đời cũ, và mặc dù giá cũng từ 10-20 triệu đồng chứ không phải chỉ vài triệu như dòng lens cấp thấp tương thích với máy crop rẻ tiền. Những dòng lens sử dụng phổ biến trong giới nhiếp ảnh, loại cao cấp, đồng thời có khẩu độ lớn, đời mới sẽ có khoảng giá từ 25-60 triệu, khi tương tác với máy ảnh cao cấp sẽ khai thác triệt để chất lượng máy ảnh để cho ra chất lượng ảnh tốt hơn trong nhiều tình huống.

     Sự đòi hỏi tốn kém, cầu kỳ và khắc khe làm nản lòng đa số các photographer  nghiệp dư cũng như chuyên nghiệp vì nhu cầu sự dụng thực tế cho ảnh đa số trường hợp là không cần có độ phân giải siêu cao mà chỉ cần vừa đủ. Thậm chí chỉ cần 1/100 đến 1/20 độ phân giải của 5DSR là có thể đáp ứng cho mọi trường hợp như phục vụ website,  tạp chí, upload mạng xã hội, quảng cáo, in ấn khổ ảnh gia đình, chân dung, ảnh cưới v.v…

     Vậy, nếu loại bỏ vấn đề kinh phí qua một bên, khi mà photographer quyết định “chơi tới bến” với đầy đủ dàn computer làm hậu phương vững chắc, máy ảnh 5DSR với độ phân giải siêu sao sẽ mang lại lợi ích vượt trội nào?”

CÁC THẾ MẠNH NỔI BẬT 

1- Phục vụ in pa-nô quảng cáo:

     Không thể so sánh với những dòng máy ảnh chuyên dụng khi mà giá cả có thể lên đến cả tỷ đồng, trong dòng thông dụng, 5DSR là dòng máy ảnh full-frame có độ phân giải lớn nhất hiện nay. Đối với ảnh kỹ thuật số, một bức ảnh được hình thành từ rất nhiều điểm ảnh. Tổng số có được trong mỗi bức ảnh gọi là độ phân giải của ảnh đó. Ảnh có độ phân giải càng lớn (tổng số điểm ảnh cao) thì khi in ảnh khổ lớn sẽ có chất lượng hình ảnh càng cao. Trong khi đó, ảnh có độ phân giải không cao, khi in ảnh khổ lớn sẽ cho ra bức ảnh bị nhoè nét, các chi tiết nhỏ trong ảnh sẽ không được rõ đẹp.

     Hình dưới đây minh hoạ cho khái niệm về độ phân giải của  ảnh kỹ thuật số. Cùng một bức ảnh ban đầu, nhưng định dạng thành 3 bức ảnh có 3 độ phân giải khác nhau.  Ở hình 1, ảnh có độ phân giải 9×6=54, có tổng số 54 điểm ảnh trong bức ảnh đó; ở hình 2 có độ phân giải 90×60=5400, có tổng số 5400 điểm ảnh; tương tự ở hình 3 là hình có độ phân giải phổ biến mà ta thường thấy trên internet với độ phân giải 900×600=540000, bằng 0.54 triệu điểm ảnh, tức là chỉ hơn một nửa megapixel. Để tiện so sánh, một chiếc smatphone thông thường giá vài triệu hiện nay có camera với độ phân giải khoảng 12Mp, tức mười hai triệu điểm ảnh khi chụp một bức ảnh.

     Tuy nhiên, nói đến độ phân giải, hay tổng số điểm ảnh của một bức ảnh  chỉ là một khái niệm cơ bản về độ lớn của ảnh . Thực tế, còn liên quan đến chất lượng của mỗi điểm ảnh do cảm biến của máy ảnh tạo ra. Thông thường, máy có giá trị cao, có cảm biến ảnh trong máy lớn đương nhiên sẽ cho ra bức ảnh chất lượng. Ví dụ, một cái smartphone cho dù có độ phân giải rất cao cũng không thể so sánh chất lượng ảnh với một camera DSRL, cho dù chiếc DSRL có độ phân giải chỉ có 1/2. 

     Tóm lại, độ phân giải lớn của một máy ảnh cao cấp sẽ hỗ trợ tối ưu việc in ấn nhưng pa-no khổ lớn mà không sợ hình ảnh sẽ bị mất nét.

 2- Hỗ trợ bố cục ảnh :   

     Trong nhiều trường hợp khi chụp ngoài thực tế, dù là một người chơi ảnh nghiệp dư hay chuyên nghiệp thì đôi khi việc bố cục ảnh vào thời điểm chụp cũng không được như ý. Khi mang ảnh về xử lý trên máy tính, photographer có thể bố cục lại đối tượng chụp với khung hình bằng cách crop lại, loại bỏ bớt phần thừa của ảnh cho thật ưng ý. Đối với ảnh có độ phân giải không cao, việc crop ảnh (lấy một phần, bỏ một phần) sẽ làm giảm đi độ phân giải của bức ảnh. Nếu crop ít thì cũng không ảnh hưởng gì cho lắm. Nhưng nếu cần crop nhiều một chút, độ phân giải của ảnh sẽ bị giảm đi đáng kể khiến chất lượng ảnh và đối tượng chụp suy giảm.

     Đối với 5DSR thì mọi chuyện thuận lợi hơn. Với độ phân giải “thừa thải”, việc crop ảnh của 5DSR rất dễ dàng, thậm chí trong một bức ảnh có thể cho ra nhiều bức ảnh với các bố cục khác nhau. Xem minh hoạ sau đây:

Từ bức ảnh trên, tác giả crop hình để tạo ra một bức ảnh mới có bố cục mới (bố cục 1)

Ở bố cục ảnh này, đối tượng chính là hoa sen nổi bật trên trên phông nền mờ nhẹ. Độ phân giải sau khi crop vẫn còn rất lớn nên khi upload lên web, người viết phải giảm bớt một nửa.

     Ở 2 hình tiếp theo là một bố cục tương tự nhưng “lệch qua lệch lại” theo những nguyên tắc cơ bản của việc bố cục. 

     Hoặc tạo bố cục theo khung hình đứng. Nếu xem bức hình có bố cục đứng này ngay từ đầu, khó có ai hình dung ra nó được crop từ một tấm hình toàn cảnh ban đầu mà sẽ tưởng nó là bức hình nguyên thuỷ:

     Sau cùng trong loạt minh hoạ này là bố cục thứ 6:

     Bức này gần giống như thể loại macro với đối tượng chính là hoa sen chiếm một phần khá lớn trong khung hình. Mặc dù chỉ là trích (crop) một phần rất nhỏ trong bức hình gốc đầu tiên, nhưng khổ ảnh ngang của bức này vẫn đạt đến 2000 pixel.

     Trên đây chỉ là một minh hoạ đơn giản nhất. Thực tế có rất nhiều tình huống để tạo (hoặc chọn lọc) ra nhiều bố cục ảnh khác nhau.  Tuy nhiên, để khai thác được ưu thế đó, ống kính gắn trên body máy cũng góp một phần lớn. Đó cũng là một phần lý giải cho nguyên do ở đầu bài viết là khi sử dụng máy ảnh cao cấp có độ phân giải cao, hệ ống kính đi theo phục vụ cho máy cũng phải là loại cao cấp và rất đắt tiền thì mới khai thác hết ưu điểm của máy.

Bố cục đa dạng, linh hoạt của ảnh kỹ thuật số.

3- Đa dạng hoá tiêu cự lens (ống kính):

Minh hoạ: Rừng lens của hãng Canon, nhưng vẫn chỉ là một phần nhỏ trong “hệ sinh thái”.

Dù là dân chơi ảnh nghiệp dư hay nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp, một khi đã chạm đến “hệ sinh thái” cao cấp ống kính của các nhà sản xuất thì đều đau đầu vì tính đa dạng của nó. Yếu tố tiêu cự và khẩu độ khác nhau của từng ống kính riêng biệt khiến nó chỉ phù hợp với một vài đề tài giới hạn. Sự “đau đầu” đầu tiên là ở khoảng đầu tư rất tốn kém và phải lựa chọn khó khăn vì phải sở hữu nhiều ống kính một lúc. Sự “đau đầu” thứ hai là khi đã sở hữu nhiều ống kính rồi, thì việc thay ống kính trong lúc “tác nghiệp” cũng gây mệt mỏi. Cả hai sự “đau đều” nêu trên của giới photographer thuộc dạng không có thuốc chữa và tất cả phải sống chung với lũ. 

Tuy vậy, với Canon 5DSR thì photographer vẫn có nhiều lợi thế trong việc thay đổi tiêu cự trong việc tác nghiệp chụp ảnh. Vậy đâu là nguyên nhân?

Thay đổi chức năng:

Trong chế độ crop của máy ảnh, ngoài mặc định full-frame, 5DSR còn có thêm hai chế độ crop 1.3x và crop 1.6x. Khi chuyển sang chế độ crop 1.6x chẳng hạn, thì lập tức 5DSR sẽ giống như một máy ảnh có cảm biến crop 1.6x. Điều đó cũng có nghĩa khi đang sử dụng một ống kính có tiêu cự 35mm , khi chuyển sang chế độ crop 1.6x, ống kính sẽ tương đương tiêu cư 56mm; hoặc nếu chuyển sang chế độ crop 1.3x, ống kính sẽ tương đương tiêu cư 45mm. Đương nhiên, khi quay về chế độ full, ống kính cũng sẽ hoàn về tiêu cự 35mm đúng tiêu cự của nhà sản xuất ống kính. Rất lợi hại!

Thực tế ứng dụng:

     Một ví dụ về ống kính fix 35mm, khẩu độ 1.4 (Canon EF 35mm f/1.4 L). Đây là tiêu cự được nhiều dân chơi máy ảnh yêu thích nhờ sự đa dụng, góc tương đối rộng giúp cho người chụp dễ bao quát được nhiều đối tượng và khung cảnh trong không gian hẹp. Tuy nhiên, trong nhiều bối cảnh khác, góc rộng làm cho những đối tượng “không mong đợi” lọt vào khung hình và làm chủ thể bị chi phối khiến bố cục ảnh trở nên  luộm thuộm. Lúc đó, người chụp ảnh nghĩ đến một tiêu cự 50mm để tập trung đối tượng hơn. Nhưng… đời không như là mơ! Thông thường khi đã sở hữu 35mm dòng cao cấp thì  ít ai tậu thêm 50mm vì vấn đề kinh phí. Hoặc nếu có thì người chụp buộc phải thay ống kính. 

     Trong khi đó, 5DSR giúp cho người chụp chỉ việc chuyển sang chế độ crop 1.3x hoặc 1.6x để có tiêu cự mình mong muốn. 

     Đó là bàn đến các ống fix. Còn các loại ống zoom như loại có tiêu cự 24-70 mm chẳng hạn, thì chế độ crop giúp tăng tiêu cự đối đa của ống kính lên 110mm.

     Sự tăng tiêu cự cho ống kính chỉ bằng vài nút bấm, là niềm khao khát cháy bỏng của rất nhiều photographer, nhưng có thể nhiều rào cản khiến đa số không mặn mà với dòng máy có độ phân giải siêu cao, hoặc họ chưa thấy được sự tiện dụng thật sự của nó. 

     Một ví dụ tiếp theo là ứng dụng cho các dòng tele, chụp động vật hoang dã, thể thao hoặc thiên nhiên. Những photographer yêu thích hệ lens tele, ai cũng khao khát tiêu cự càng dài càng tốt (Đương nhiên phải là loại cao cấp). Nhưng lens tele cao cấp có tiêu cự càng lớn thì giá thành cũng nhảy vọt theo cấp số nhân. Một ống kính tele đa dụng có tiêu cự 70-200mm khẩu độ 2.8 dành cho cả chụp chân dung, thể thao lẫn động vật hoang dã thì ở tiêu cự maximum 200mm của ống kính thật quá yếu ớt. Nhưng hãy hình dung nếu gắn thêm ống extender 2x III của Canon, kết hợp chuển sang chế độ crop 1.6x, từ tiêu cự 200mm sẽ trở thành tiêu cự… 640mm. Đó là một tiêu cự khá ổn cho việc săn bắn thú hoang. Tương tự, nếu bạn sở hữu lens 100- 400mm và extender 2x, bạn sẽ có tiêu cự lên đến gần 1300mm.

3- Lưu giữ, nắm bắt nhiều thông tin (camera & lens):

Tất cả máy ảnh kỹ thuật số hiện nay, độ phân giải phổ biến thường trên 20Mp (20 triệu điệm ảnh). Với số lượng điểm ảnh lớn như vậy, nếu kết hợp với ống kính tốt sẽ cho ra một bức ảnh có rất nhiều chi tiết. Những bức ảnh thoạt trông bình thường, nhưng khi crop và zoom lên một chi tiết rất nhỏ hoặc rất xa nào đó trong một phần nhỏ bức ảnh, mới thấy rất nhiều chi tiết và thông tin lưu trữ trong toàn bộ một bức ảnh kỹ thuất số hiện nay. Một thí dụ dưới đây, chỉ là một bức ảnh bình thường khoảng 24Mp:

Nhưng khi zoom lên một góc nhỏ trong bức ảnh, bạn có thể thấy toàn bộ thông tin trong cuốn số nhỏ, thậm chí là từng chữ số rất nhỏ.

Đối với một máy ảnh có độ phân giải siêu cao như Canon 5DsR thì hiệu quả mang lại thật đáng kinh ngạc hơn nữa. Lượng thông tin thu thập trong từng bức ảnh sẽ rất lớn. Nếu chụp một khu đô thị, bạn sẽ có những toà nhà với cửa sổ chi tiết. Nếu chụp một khu phố, đôi khi vô tình bạn thu thập được rất nhiều cửa hiệu, thông tin số nhà, những gương mặt từ xa v.v…

NHẬN XÉT CHUNG: 

     Nếu không ngại vấn đề gánh nặng kinh phí liên quan vì độ khủng của ảnh, đồng thời là người đam mê công nghệ và mê ảnh độ phân giải cao, thì lựa chọn 5DS hay 5DSR đều không bao giờ cảm thấy hối tiếc vì nhiều tiện ích mà nó mang lại. 

GIÁ MỚI: 65.000.000đ (2016)

HÀNG SECONHAND: Rẻ hơn vài triệu tùy tình trạng hiện hữu.

Ảnh chụp từ Lens Tele

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Ảnh chụp từ lens Tele

SAIGONPHOTOS

BÀI VIẾT

Video

Menu

Video

Recent Posts

Archives

Categories

Meta

November 2019
M T W T F S S
« Sep    
 123
45678910
11121314151617
18192021222324
252627282930  

Pages

Photos

Photos

BIỆT THỰ QUẬN 2

Bộ ảnh chụp từ Lens Super Wide

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bộ ảnh chụp từ lens Super wide

SAIGONPHOTOS

     Lens super wide là loại ống kính rời giúp cho máy ảnh (camera) có được góc nhìn từ rộng đến siêu rộng. Khác với lens fisheye, là loại lens cũng có góc nhìn rộng nhưng bị biến dạng không gian, Super wide khắc phục và giảm thiểu hết mức sự biến dạng của không gian, đặc biệt là trong không gian đô thị hoặc nội thất kiến trúc. 

     Ứng dụng trong cuộc sống của lens Super wide không được rộng rãi. Nhưng trong những lĩnh vực cần đến những trường nhìn (view) rộng thì  lens Super wide hết sức cần thiết và không có sự thay thế tương đương như các loại ống kính khác. Ví dụ chụp thể loại chân dung, có rất nhiều ống kính có tiêu cự khác nhau như 50mm, 85mm, 24-70mm, 70-200mm, 135mm v.v…, hay chụp tele cũng có rất nhiều tiêu cự 100-400mm, 400mm, 500mm, 800mm v.v… Nhưng super wide thì chỉ có một cho mỗi nhà sản xuất ống kính. Đó phải là ống có tiêu cự hiện có rộng nhất.

     Ứng dụng phổ biến nhất của lens Super wide là chụp phong cảnh hoành tráng, quảng trường, không gian đô thị, nhà cao tầng, kiến trúc khổng lồ hoặc tổ hợp, chụp lễ hội, đám đông và sự kiện v.v…

Ảnh thể loại tổ chức sự kiện, lễ hội.

Ảnh thể loại không gian đô thị, kiến trúc

Ảnh thể loại phong cảnh, khu nghỉ dưỡng

     Ngoài các lĩnh vực phổ biến trên đây, ứng dụng của lens Super wide không thể không nhắc đến nội thất kiến trúc. Với những không gian nội thất lớn như tiền sảnh building, khán phòng, nhà hàng, trung tâm thương mại…, lens super wide diễn tả được sự hoành tráng hoặc uy nghi, lộng lẫy của không gian kiến trúc. Trong khi khi đó, những không gian kiến trúc nhỏ hẹp cũng rất cần đến ống kính siêu rộng. Hãy hình dung một căn phòng ngủ nhỏ, một gian bếp hay một mini shop, nếu chụp bằng ống kính thông thường sẽ chỉ nhìn được một bức tường hay một góc phòng. Không có nhiều khoảng lùi cho người chụp, lens siêu rộng sẽ giúp ảnh chụp có trường nhìn bao quát cả một không gian nhỏ, thậm chí còn cho cảm giác căn phòng rộng hơn thực tế.

Ảnh thể loại Nội thất kiến trúc

BÀI VIẾT